Hướng dẫn sử dụng Tiện ích AutoCAD · Bài 3/24

Sửa tay bản vẽ SBIM – bản vẽ nào dùng lệnh nào

Lệnh INAN in bản vẽ AutoCAD đang mở: tự nhận khung in theo đường chéo, block khung tên hoặc hình chữ nhật, xem trước, in máy in hoặc PDF.

Cập nhật 24/10/2026 · áp dụng Tiện ích AutoCAD 1.0.12

Khi SBIM vẽ hồ sơ ra AutoCAD, mỗi bộ thép trên chi tiết (vòng số hiệu, số trong vòng, chữ thép, đường dẫn, thanh thép, DIM khoảng rải) và mỗi hàng bảng thống kê đều được gắn mã ẩn (dữ liệu mở rộng của AutoCAD, không nhìn thấy, không ảnh hưởng in ấn). Nhờ mã này, sau khi sửa bản vẽ bằng lệnh AutoCAD thường, chỉ cần chạy một lệnh là bảng thống kê tự cập nhật.

Bản vẽ SBIM vẽ raLệnh cập nhậtGhi chú
Mặt bằng thép sàn, mặt bằng thép móng bèCNTKSAN (+ VTS)Kéo thanh, kéo DIM khoảng rải, sửa chữ, COPY / ERASE bộ thép.
Chi tiết dầm, dầm móng (giằng), dầm nền tầng 1 (D1, DMT)CNTKDAMKéo thanh, sửa chữ số thanh / Φ / bước đai, COPY / ERASE bộ.
Chi tiết cột, váchCNTKCOTNhư dầm; kéo DIM vùng đai cột đổi số đai.
Chi tiết móng đơn, băng, đài cọc, bè, hợp khối; móng gạch MG, tam cấp TC, dốc NKTCNTKMONGSửa chữ thép, số trong vòng, COPY / ERASE bộ ký hiệu.
Chi tiết thang bộ; lanh tô, ô văng, trụ TT, giằng GT; trụ TR, giằng chống ẩm; lanh tô tường thu hồiCNTKCTNhư móng.
Bảng thống kê thép bất kỳ (block SBIM_TK_…)TKTINH · TKSL · TKTONG · TKSTTSửa trực tiếp số liệu trong bảng rồi tính lại.
Bảng thống kê kết cấu thép máiTKKCTSửa chiều dài / tiết diện / thêm hàng rồi tính lại.
Tên cấu kiện trên mặt bằng (dầm, cột, móng, lanh tô…)DTENĐổi tiền tố, đánh lại số theo vị trí.
Ký hiệu cao độ trên mặt cắtCDOThêm mới / tính lại theo cao độ mốc.
Khung tên, số tờ, danh mục bản vẽSUAKT · DSTO · CNDMSửa hàng loạt cho mọi tờ.

3.1. Ba quy tắc vàng khi sửa tay

  1. Sửa chữ tại chỗ (nhấp đúp vào chữ, gõ lại), không xóa chữ cũ rồi gõ chữ mới – chữ gõ mới không có mã.
  2. COPY / ERASE cả bộ ký hiệu (vòng + số + chữ thép + đường dẫn), không chép riêng một chữ.
  3. Không EXPLODE, không đổi layer các đối tượng SBIM vẽ; không vẽ lại bảng thống kê bằng tay.
1 Φ14a100 nhấp đúp, sửa 150 → 100 ✔ Sửa chữ tại chỗ: giữ mã, lệnh tính lại
1 Φ14a150 xóa rồi gõ TEXT mới Φ14a100 ✘ Chữ mới không có mã: bảng không đổi

Sau khi chạy lệnh cập nhật, dòng lệnh in nhật ký thay đổi từng hàng (cũ → mới). Kết quả sai thì gõ U một lần là trả lại. Chạy trên bản vẽ chưa sửa gì thì bảng giữ nguyên; chạy lại lần 2 không đổi thêm.

Khối lượng mỗi hàng = tổng dài (m) × khối lượng 1 m thép theo bảng SBIM (Φ6 0,222 · Φ8 0,395 · Φ10 0,617 · Φ12 0,888 · Φ14 1,21 · Φ16 1,58 · Φ18 2,00 · Φ20 2,47 · Φ22 2,98 · Φ25 3,85 · Φ28 4,83 · Φ32 6,31 kg/m), giống bảng SBIM vẽ ra.

Phần mềm Tiện ích AutoCAD dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665