Tab con Dựng hình chứa mọi lệnh tạo đối tượng. Các nhóm (từ trái sang phải): Chọn, Kết cấu, Khối, Lỗ mở, Móng, Kháng chấn, Mốc, Mặt phẳng làm việc, Chèn, Mặt bằng, AutoCAD.
6.1. Có sẵn mặt bằng trong AutoCAD: quét
- Mở bản vẽ kiến trúc (hoặc MBKC đã vẽ theo Phụ lục A) trong AutoCAD.
- Dựng hình → nhóm Chèn → Quét MB kiến trúc. SBIM tự thu nhỏ và đưa AutoCAD lên trước.
- Trong AutoCAD bấm 2 góc khung bao từng mặt bằng (quét nhiều mặt bằng liên tiếp, Enter để kết thúc). Mỗi khung là một tầng; tên mặt bằng và cao độ đọc từ chữ trong khung.
- SBIM nhận trục, cột, vách, dầm (2 nét biên + nhãn
D1 220x450), sàn, lỗ mở. Kiểm tra trong tab Cảnh báo của bảng Thuộc tính.
Nhóm Chèn còn có Đổi nền (thay bản vẽ nền của tầng) và Layer nền (chọn layer nền hiện / ẩn).
6.2. Vẽ trực tiếp trên nền kiến trúc
Mở mặt bằng tầng ở Trình duyệt dự án, chọn lệnh ở nhóm Kết cấu:
| Lệnh | Cách dùng |
|---|---|
| Trục (GR) | Bấm 2 điểm; tên trục tự tăng (1, 2, 3... / A, B, C...). Trục xiên vẽ như trục thường. |
| Cột (CL) | Chọn tiết diện ở Thuộc tính (chữ nhật, tròn), chiều cao trên thanh Options (đến tầng trên / vượt nhiều tầng), bấm điểm đặt — bắt vào giao trục. Phím Space xoay 90°. |
| Dầm (BM) | Bấm điểm đầu – cuối theo tim; chọn b×h ở Thuộc tính. Đường căn: tim / mép trái / mép phải. Dầm vút, dầm consol vẽ như dầm thường rồi sửa ở Thuộc tính. |
| Vách (WA) | Bấm điểm đầu – cuối; chiều dày, đường căn ở thanh Options. |
| Sàn (SB) | Vào chế độ phác thảo biên: chọn Chọn dầm / vách để lấy biên tự động hoặc vẽ đường; bấm Hoàn thành ✓. Chiều dày, cao độ, sàn hạ cốt ở Thuộc tính. |
| Bản nghiêng | Bản thang, ram dốc: vẽ biên rồi cho cao độ 2 đầu (hoặc mũi tên dốc). |
| Mái dốc BTCT | Phác biên mái, đánh dấu cạnh có độ dốc và góc dốc — như Roof by Footprint của Revit. |
| Mái xà gồ, Tường thu hồi | Mái tôn / ngói trên tường thu hồi: chọn tường, bước xà gồ, độ dốc; SBIM vẽ xà gồ, lỗ mở và lanh tô tường thu hồi. |
6.3. Khối và lỗ mở
- Nhóm Khối (như Forms của Revit): Đùn, Quét, Hòa trộn, Xoay, Quét hòa trộn, Khối rỗng. Dùng cho gờ, sê nô, bồn hoa, chi tiết kiến trúc bê tông. Khối liền mép sàn được tính như dải sàn; khối khác đưa vào ETABS dưới dạng tải.
- Nhóm Lỗ mở: Lỗ mở sàn (phác biên), Ô thang (ô thang bộ, ô kỹ thuật — sàn trong ô không tính thép, dầm biên ô được tô màu).
6.4. Mặt bằng, mốc, mặt phẳng làm việc
- Mặt bằng: Chép sang MB khác (tầng điển hình), Xóa MB, Tạo tầng tự động theo bảng cao độ.
- Mốc: cao độ tầng (Level) — đổi tên mặt bằng vẫn giữ đúng mốc.
- Mặt phẳng làm việc (RP): đường tham chiếu để vẽ / căn đối tượng.
- AutoCAD → Vẽ MBKC ra AutoCAD: vẽ mặt bằng kết cấu tầng đang mở theo chuẩn VEKC.
6.5. Kháng chấn chính / phụ
Nhóm Kháng chấn: gán cấu kiện Chính / Phụ / Tự động (theo kích thước; dầm consol là phụ), Xem màu, Ngưỡng và Tất cả về Tự động. Bước 4 kiểm tra tổng độ cứng phần phụ ≤ 15 % theo TCVN 9386-1:2025.
6.6. Thuộc tính đối tượng
Chọn đối tượng → bảng Thuộc tính bên trái. Đổi loại ở hộp chọn trên cùng (như Type Selector), Sửa loại... để sửa tiết diện của cả loại. Thông số riêng: cao độ, offset, lệch tâm, tên, kháng chấn... Sửa xong mọi view tự cập nhật.
Phần mềm SBIM dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665