
- Tên công trình; bê tông cột – dầm – sàn – móng chịu lực, giằng chống ẩm, lanh tô, thang bộ, bể nước.
- Mác thép theo đường kính: Φ nhỏ hơn 10 (ví dụ CB240-T), Φ10 ÷ Φ14, Φ từ 16 trở lên (ví dụ CB400-V). Diện tích thép quy đổi theo cường độ.
- Cấp hậu quả (TCVN 2737:2023) và cấp hậu quả – động đất (TCVN 9386-1:2025 Bảng 4.3); hệ số tổ hợp ULS: Cấp 1 ×0,8, Cấp 2 ×1, Cấp 3 ×1,15.
- Địa điểm: Tỉnh / TP, địa danh – gió (QCVN 02:2022 Bảng 5.1), quận / huyện – động đất (Bảng 6.1) → SBIM tự tra áp lực gió và gia tốc nền.
- Dạng địa hình (TCVN 2737:2023), loại nền đất (TCVN 9386-1:2025), loại công trình, cấp công trình.
12.1. Khung tên bản vẽ
Chưa chọn khung: dùng khung SBIM (A3, A2, A1). Dùng khung riêng của công ty: Chọn file khung tên (DWG)... — file DWG chỉ chứa khung tên đúng khổ giấy, gốc 0,0 ở góc dưới trái khung. Thông tin khung (thuộc tính ATTDEF: tên công trình, chủ đầu tư, người thiết kế...) sửa ở Sửa thông tin khung tên.... Có thể Chọn block trên AutoCAD.... Khổ giấy nhận theo kích thước khung.
Phần mềm SBIM dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665