Hướng dẫn sử dụng SBIM · Bài 32/39

Vẽ MBKC đúng chuẩn: Dầm — 2 nét biên + nhãn tên (b×h)

Cách vẽ dầm trên mặt bằng kết cấu cho SBIM: 2 nét biên song song và nhãn tên b×h – lỗi hay gặp nhất khi nhận dạng dầm.

Cập nhật 24/10/2026 · áp dụng SBIM 2.0.62

Đây là phần hay sai nhất. Một dầm chỉ được nhận khi có đủ cả hai: 2 nét biên song song và 1 nhãn ghi tên + tiết diện. Nét dầm không có nhãn sẽ bị bỏ qua.

A.8.1. Nét biên dầm

  • 2 nét (LINE hoặc cạnh polyline) song song, cách nhau đúng bề rộng b (sai số ≤ 6 mm hoặc 3%), trên layer nét dầm thấy (KC_Thay) hoặc nét dầm khuất (KC_Khuat).
  • Dầm nằm ngang, thẳng đứng, xiên hoặc cong (mục 8.4).
  • Nét dầm được phép đứt ở cột hoặc chỗ giao dầm: các đoạn trên cùng một đường, hở nhau ≤ 700 mm (hoặc ≤ 3b) được nối thành 1 dầm. Chỗ hở lớn hơn (vd cột 800) thì thành 2 nhịp riêng — mỗi nhịp cần nhãn riêng.
  • Tim dầm lệch trục ≤ 250 mm được đưa về trục; độ lệch thật được ghi lại để vẽ chi tiết.
  • Đầu dầm tự nối vào dầm vuông góc / cột gần nhất (trong khoảng 450 mm hoặc 2b), nên không cần vẽ nét dầm chạm chính xác vào tim dầm kia.

A.8.2. Nhãn dầm

Viết nhãnKết quả
D2-X1 (22X40)✔ tên D2-X1, tiết diện 220×400 (số < 100 hiểu là cm)
D1 (220x400), D1(220X400), D1 (220×400), D1 (22*40)✔ dấu nhân viết x, X, × hoặc *; có hay không có dấu cách đều được
DC1 (22X50), D1.2 (25X60), DP_1 (11X30)✔ tên gồm chữ không dấu, số, gạch ngang, gạch dưới, dấu chấm
(22X40)✘ thiếu tên dầm
D1 22X40, D1 - 22X40✘ tiết diện phải nằm trong ngoặc ( )
Đ1 (22X40), DẦM 1 (22X40)✘ tên có chữ tiếng Việt có dấu (Đ, Ầ…) không đọc được — dùng D1, DAM1
D1 (22X40) L=3600, nhãn 2 dòng trong 1 MTEXT✘ nhãn chỉ được gồm "TÊN (bxh)", ghi chú khác viết chữ riêng

Vị trí nhãn quyết định nhãn thuộc dầm nào:

  • Nhãn song song với dầm: dầm ngang → chữ nằm ngang (0° hoặc 180°); dầm dọc → chữ xoay 90° (hoặc 270°). Lệch tối đa 5°.
  • Nhãn đặt bên ngoài dầm, sát một bên (trên hoặc dưới với dầm ngang; trái hoặc phải với dầm dọc), cách nét dầm gần nhất không quá khoảng 5 lần chiều cao chữ. Không viết nhãn nằm giữa 2 nét dầm.
  • Nhãn nằm trong phạm vi chiều dài nhịp (giữa nhịp là tốt nhất), không đặt lệch ra ngoài đầu dầm.
  • Phần mềm chọn cặp nét song song gần nhãn nhất, cùng phía, cách nhau đúng b. Nếu cặp nét gần nhất có bề rộng khác b (vd nhãn ghi 30X60 nhưng vẽ rộng 220), phần mềm vẫn nhận nhưng lấy tiết diện theo nhãn và báo cảnh báo để anh/chị sửa bản vẽ.
D1 (22X40)
✔ Dầm ngang: nhãn nằm ngang, sát phía trên, giữa nhịp.
D2 (22X40)
✔ Dầm dọc: nhãn xoay 90°, sát bên trái, giữa nhịp.
D1 (22X40)
✘ Nhãn viết giữa 2 nét dầm → không nhận.
D2 (22X40)
✘ Dầm dọc nhưng nhãn nằm ngang → không thuộc dầm nào.
D1 (22X40)
✘ Nhãn đặt xa, dùng đường dẫn (leader) → phần mềm không đọc đường dẫn. Đặt nhãn sát dầm.
(không có nhãn)
✘ Có nét dầm nhưng không có nhãn → không có dầm, ô sàn hai bên bị gộp.

A.8.3. Nhiều nhịp, nhiều tên trên cùng một tuyến

  • Dầm liên tục nhiều nhịp cùng tên, cùng tiết diện: có thể ghi 1 nhãn hoặc nhắc lại nhãn ở mỗi nhịp — phần mềm gộp lại.
  • Trên cùng một tuyến có 2 dầm khác tên / khác tiết diện (vd nhịp 1–2 là D1, nhịp 2–3 là D2): ghi nhãn ở giữa mỗi nhịp; phần mềm cắt dầm tại điểm giữa 2 nhãn rồi nối đầu dầm vào cột / dầm gần nhất.
  • Dầm console: vẽ 2 nét + nhãn như dầm thường; đầu tự do được kéo về trục nếu nằm sát trục.
Dầm khuất (nét đứt): dùng cho dầm nằm dưới sàn nhìn từ trên xuống. Phần mềm xử lý giống dầm thấy, chỉ cần đúng layer KC_Khuat và có nhãn.

A.8.4. Dầm xiên, dầm cong

  • Dầm xiên: 2 nét biên thẳng song song (lệch hướng ≤ 0,5°) cách nhau b, nhãn viết song song với dầm (lệch ≤ 1,5°), sát một bên, trong phạm vi nhịp — như dầm thẳng trục.
  • Dầm cong: 2 nét biên là 2 cung đồng tâm (ARC hoặc polyline có đoạn cong) trên layer nét dầm, bán kính chênh nhau đúng b (sai số ≤ max(6 mm; 3% b)). Nhãn đặt sát phía ngoài hoặc phía trong cung, trong phạm vi góc của cung; chữ viết theo tiếp tuyến cung hoặc nằm ngang đều được.
  • Đầu dầm xiên / cong tự nối vào cột, dầm, vách gần nhất (≤ max(450 mm; 2b) đo dọc dầm); dầm bị cắt nhịp tại cột và chỗ giao dầm khác (kể cả giao giữa dầm cong và dầm thẳng).
  • Dầm xiên lệch trục xiên ≤ 250 mm, dầm cong lệch trục cong (cùng tâm) ≤ 250 mm được đưa về trục; độ lệch thật được giữ để vẽ (dầm xiên: lệch về phía trái theo chiều dầm; dầm cong: lệch ra phía ngoài là dương).
  • Chia dầm cong sang ETABS: mỗi đoạn thẳng (dây cung) dài 500 – 1 000 mm theo cung (số đoạn = chiều dài cung ÷ 1 000, làm tròn lên; đoạn cung ngắn hơn 500 mm giữ 1 đoạn); điểm chia luôn trùng cột và chỗ giao dầm. Các đoạn mang chung tên dầm; khi tính thép, các đoạn giữa 2 gối gộp thành 1 nhịp (chiều dài theo cung) và luôn kiểm tra xoắn (TCVN 5574:2018 mục 8.1.4).
  • Ô sàn có cạnh xiên / cong được tạo theo các dây cung. Thép sàn của ô này vẫn bố trí theo lưới 2 phương X, Y, cắt theo mép ô; thép mũ chạy dọc dầm xiên / cong chưa tự bố trí — bổ sung trên bản vẽ.

Phần mềm SBIM dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665