
| Ô | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tên công trình | In ở đầu thuyết minh và khung tên. |
| Bê tông, thép dọc, thép đai | Cấp bê tông (B15 ÷ B40), thép CB300-V / CB400-V / CB500-V…, thép đai CB240-T… |
| Cấp hậu quả | Cấp 1 / 2 / 3: hệ số tổ hợp ULS nhân ×0,8 / ×1,0 / ×1,15. |
| Địa điểm, địa danh, quận/huyện | Tự tra vùng gió W0 (QCVN 02:2022 Bảng 5.1) và gia tốc nền agR (Bảng 6.1); kết quả hiện ngay dưới. |
| Dạng địa hình, loại nền đất, cấp hậu quả động đất | Theo TCVN 2737:2023 Bảng 8; TCVN 9386-1:2025 Bảng 3.1 và Bảng 4.3 (γI; cũng quyết định hệ số ν khi kiểm tra lệch tầng: C1, C2 → ν = 0,5; C3 → ν = 0,4). |
| Loại công trình, Cấp công trình | Chọn trong danh sách (hoặc gõ). In vào dòng đầu bảng tổng hợp kết quả tính toán theo Nghị định 175/2024 ở thuyết minh. |
5.1. Khung tên bản vẽ
Mặc định mọi bản vẽ SBIMBTCT vẽ trong khung SBIM (A3, A2, A1). Muốn dùng khung tên của công ty:
- Trên AutoCAD mở bản vẽ có block khung tên vẽ ở tỷ lệ 1:1 (đơn vị mm giấy — khung A3 rộng 420 × 297).
- Ở Bước 1, bấm Thêm khung từ AutoCAD.... Trên AutoCAD: bấm vào block khung rồi Enter (hoặc chọn sẵn đúng 1 block khung trước khi bấm nút) → bấm 2 góc vùng vẽ chi tiết (bên trong khung, không gồm ô tên).
- Block có thuộc tính (ATTRIB): hộp thoại hiện để ghép 3 thuộc tính với 3 ô tự điền: TỶ LỆ, TÊN BẢN VẼ, SỐ BẢN VẼ (phần mềm đoán theo tên thuộc tính, sửa lại nếu sai; chọn “(không điền)” nếu khung không có ô đó).
Block không có thuộc tính: bấm thêm 3 điểm — giữa ô tỷ lệ, giữa ô tên bản vẽ, giữa ô số bản vẽ; phần mềm ghi chữ tại 3 điểm đó. - Phần mềm tự nhận khổ giấy theo kích thước khung: A4, A3, A2, A1, A0 (sai lệch ±5 mm), khổ khác ghi “Rộng×Cao”. Khung cùng khổ thay khung SBIM ở mọi bản vẽ (cột, dầm, vách, sàn, móng); trong hộp thoại xuất bản vẽ chọn khổ đó.
Khung được lưu ra file riêng trong %APPDATA%\SBIM\KhungTen nên dùng được cho bản vẽ khác. Xóa khung đang chọn để quay về khung SBIM. Chỉ 3 ô trên được điền tự động; các ô khác (chủ trì, kiểm tra, ngày…) giữ như block.
✔ Đúng: khung A1 vẽ đúng 841 × 594 tại tỷ lệ 1:1; ô tên có thuộc tính TL, TEN_BV, SO_BV.
✘ Sai: khung đã phóng ×100 (84100 × 59400): phần mềm nhận khổ “84100×59400”, không thay khung A1 — chèn lại block ở tỷ lệ 1:1 rồi thêm.
Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665