Hướng dẫn sử dụng SBIMBTCT · Bài 17/36

Bước 14 ÷ 16 — Phương án móng, tính móng, giằng móng

Bước 14–16 SBIMBTCT: dựng phương án móng (móng đơn, băng, bè, đài cọc), tính móng, tính và vẽ giằng móng như dầm theo nội lực ETABS.

Cập nhật 18/10/2026 · áp dụng SBIMBTCT 1.0.7
Hình 17.1. Bước 14: dựng phương án móng trên mặt bằng chân cột
Hình 17.1. Bước 14: dựng phương án móng trên mặt bằng chân cột

17.1. Bước 14 — Phương án móng

  1. Nhập thông số bên trái (chiều cao móng ban đầu, lớp bảo vệ, sức chịu tải nền R theo địa chất hoặc nhập trực tiếp, Df, γtb, hệ số nền…), bấm 1. Lấy nội lực từ ETABS + mặt bằng móng. Đã có bản vẽ móng: Quét MB móng trên AutoCAD... để dựng đúng kích thước bản vẽ (đài + cọc, móng đơn, băng, giằng) và kiểm tra.
  2. Chọn: Chân cột → chọn (Ctrl thêm, kéo khung) → bấm loại móng: Móng đơn, Móng băng (nối các chân cột theo trục cả 2 phương), Móng bè (vươn ra từng phía tính từ tim trục), Đài cọc riêng / Đài cọc chung (số cọc theo [N] bước 13; Chọn kiểu đài cọc...: lưới / so le / tam giác / tay).
  3. Lệch tâm: Chọn: Móng → bấm nút lệch tâm (Trái / Căn / Phải / Trên / Dưới / Góc: mép móng sát mép cột) — đài lệch thì cả nhóm cọc dời theo.
  4. Giằng: Chọn: Giằng → sửa b × h (chọn nhiều giằng sửa 1 lần); Vẽ giằng: bấm điểm đầu + điểm cuối trên trục (lệch trục nhập ô bên cạnh); Hoàn tác giằng vừa vẽ. Tường trên giằng: Gán tường tầng 1 / Gán tường móng.
  5. Mặt cắt móng (sườn B1, H1, H2)...: mặt cắt móng băng vát chéo 2 cánh.
Hình 17.2. Bước 15: danh sách móng, đẩy sang ETABS _MONG, bảng kết quả, vẽ chi tiết
Hình 17.2. Bước 15: danh sách móng, đẩy sang ETABS _MONG, bảng kết quả, vẽ chi tiết

17.2. Bước 15 — Tính móng

  1. 2. Đẩy sang ETABS → phân tích → tính: phần mềm tạo / cập nhật bản sao <tên>_MONG (móng, giằng, lò xo nền / cọc), chạy phân tích ở ETABS chạy ngầm rồi tính: áp lực đáy p_tb ≤ R, p_max ≤ 1,2R, p_min ≥ 0 (TCVN 9362:2012), lún, chọc thủng / cắt, thép đáy và thép trên, phản lực cọc.
  2. Lấy kết quả ETABS → tính lại khi đã sửa bản _MONG bằng tay. Bảng kết quả: từng móng — kích thước, lệch tâm, nguồn, p_tb/R, p_max/1,2R, lún, chọc thủng, thép.
  3. 3. Vẽ chi tiết móng vào AutoCAD...: chọn khổ giấy, tỷ lệ, số bản vẽ bắt đầu, điểm chèn. Móng đơn / đài cọc: mặt bằng + mặt cắt, thép ①②(③④), cọc, cao độ; móng bè: mặt cắt điển hình; kèm bảng thống kê thép.
  4. Móng băng: trước khi vẽ hiện hộp Vẽ móng băng:
    • Vát chéo 2 cánh: nhập chiều dày mép bản (bỏ chọn = bản phẳng).
    • Tích Vẽ tường móng và giằng chống ẩm: nhập tường móng dày (mặc định 220), giằng chống ẩm cao (100, rộng bằng tường), cao độ nền tầng 1 (= đỉnh giằng chống ẩm) và cao độ sân (m, so với ±0.000 của dự án). Bỏ chọn với móng băng không có tường bên trên.
    Mỗi loại tiết diện vẽ 1 mặt cắt điển hình: bê tông lót, bản vát 2 cánh, giằng móng cắt (khung nét khuất + dấu X, hatch bê tông cốt thép), tường móng, giằng chống ẩm, nét cốt SÂN / TẦNG 1, thép ① bo góc móc 2 đầu, thép ② chỉ ở 2 cánh, DIM chuỗi + DIM tổng. Bên dưới liệt kê các móng dùng chung mặt cắt đúng tên trên mặt bằng móng: MÓNG MB-1(SL= 03; L = 40.6M) (SL = số móng, L = dài 1 móng); thống kê thép tính theo từng MB-k × SL. Hatch bê tông cốt thép (VATLIEU04) có sẵn khi máy đã cài tab SBIM trong AutoCAD; chưa cài thì thay bằng AR-CONC.
Lún lệch các móng ở bước 15 được bước 6 dùng tính độ nghiêng móng khi nhà cao trên 40 m.

17.3. Bước 16 — Tính giằng móng

Giằng móng tính và vẽ như dầm tầng (kể cả lớp bê tông lót), nội lực lấy từ bản _MONG: Lấy nội lực giằng (bản _MONG) → tổ hợp (ULS, SLS đầy đủ, SLS dài hạn) → danh sách dầm & bố trí thép → bảng kết quả → vẽ AutoCAD. Các thao tác giống bước 9.

Hình 17.3. Bước 16: tổ hợp tính giằng móng
Hình 17.3. Bước 16: tổ hợp tính giằng móng

Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665