Trong bài này
A.11.1. Tên mặt bằng
- Đặt chữ chứa cụm "MẶT BẰNG" (có dấu hoặc không dấu, hoa hay thường) ngay dưới lưới trục, trong phạm vi chiều ngang của lưới, cách trục dưới cùng không quá khoảng 8 m. Ví dụ
MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG 2. - Gõ tên bằng Unicode. Chữ gõ bằng font TCVN3 / VNI (.VnArial, VNI-Times) có thể không đọc được tên; khi đó đổi tên mặt bằng trong phần mềm (nút Đổi tên).
- Từ tên mặt bằng phần mềm gợi ý tên tầng: "TẦNG 2" → T2; "MÁI" → MAI; "MÁI TUM" / "TUM" → TM; "KỸ THUẬT" → TKT; "THƯỢNG" → TT.
A.11.2. Cao độ tầng
- Cao độ tầng = cao độ lớn nhất ghi trên mặt bằng đó (mục 9.2). Các tầng được xếp theo cao độ; chiều cao tầng = hiệu cao độ 2 tầng liền nhau.
- Tầng thấp nhất cao = cao độ tầng đó − cao độ chân cột (ô Cao độ chân cột dưới danh sách mặt bằng ở bước 2, mặc định 0). Ví dụ chân cột ở −1.500 thì nhập −1500.
- Mặt bằng của các tầng giống nhau (tầng điển hình) chỉ cần vẽ 1 lần; trong phần mềm ghi các cao độ của mặt bằng đó cách nhau dấu
;ở cột Cao độ sàn cạnh tên mặt bằng (vd7.9; 11.7; 15.5), tầng tự tạo theo.
A.11.3. Nhiều mặt bằng trong 1 file
- Mỗi mặt bằng có lưới trục riêng; lưới trục của 2 mặt bằng không được cắt nhau.
- Mọi đối tượng của một mặt bằng (nhãn dầm, console, cao độ…) phải nằm trong vòng 2,5 m tính từ trục ngoài cùng của chính mặt bằng đó.
- Đặt các mặt bằng cách nhau ≥ 5 m (tính giữa 2 trục ngoài cùng) để đối tượng không bị gán nhầm sang mặt bằng bên cạnh. Khung tên, bảng thống kê, ghi chú chung đặt xa hơn hoặc dùng block khung (KHUNG…).
Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665