Hình dưới là một mặt bằng nhỏ có đủ các loại đối tượng. Màu sắc trong hình tương ứng với layer (xem chú thích bên dưới). Các số khoanh tròn chỉ tới từng chi tiết được giải thích ở bảng ngay sau hình và ở các mục 5–11.
| Số | Chi tiết | Layer (chuẩn SBIM) | Cách vẽ |
|---|---|---|---|
| 1 | Trục | KC_Truc | LINE thẳng đứng / nằm ngang, dài > 1,5 m, vẽ vượt qua cột biên. |
| 2 | Đầu trục | vòng tròn KC_Manh, chữ trong vòng tròn | CIRCLE có tâm nằm trên đường kéo dài của trục, ở đầu trục; tên trục (1, 2, A, B…) là TEXT nằm trong vòng tròn. |
| 3 | Cột | KC_BeTong | Hình chữ nhật khép kín (polyline kín) đúng kích thước cột. |
| 4 | Dầm | nét: KC_Thay / KC_Khuat nhãn: KC_Text | 2 nét biên song song cách nhau đúng b; nhãn D2-B (22X50) song song dầm, đặt sát bên ngoài dầm, trong phạm vi nhịp dầm. |
| 5 | Cao độ + chiều dày sàn | KC_Text | 2 chữ riêng: +3.600 và ngay dưới là 120MM, đặt trong ô sàn. |
| 6 | Sàn hạ cốt (vệ sinh) | KC_Text | Cao độ thấp hơn cao độ tầng: +3.550 (hạ 50 mm) → phần mềm gán loại sàn SW. |
| 7 | Lỗ mở | KC_Manh | Dấu X gồm 2 LINE nối 2 cặp góc đối của ô lỗ; ô lỗ khép kín bởi dầm. |
| 8 | Sàn console | layer riêng, vd KC_BienSan | Nét biên sàn (không phải dầm) xuất phát và kết thúc trên tim dầm / trục A; gán layer này cho vai trò "Biên sàn không phải dầm". |
| 9 | Tên mặt bằng | KC_Text (hoặc layer bất kỳ) | Chữ chứa "MẶT BẰNG…" đặt ngay dưới lưới trục. Tên này thành tên mặt bằng; "TẦNG 2" → tên tầng T2. |
Phần mềm không đọc màu, nét in, hatch hay kích thước (DIM). Những thứ đó chỉ để người xem; muốn phần mềm hiểu thì phải đúng layer + loại đối tượng + vị trí như bảng trên.
Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665