Hướng dẫn sử dụng SBIMBTCT · Bài 19/36

Vẽ bản vẽ vào AutoCAD và cập nhật thống kê

Vẽ bản vẽ kết cấu cột, dầm, vách, móng, mặt bằng thép sàn từ SBIMBTCT vào AutoCAD và cập nhật bảng thống kê thép bằng tab SBIM.

Cập nhật 18/10/2026 · áp dụng SBIMBTCT 1.0.16

Mở AutoCAD bản đầy đủ với bản vẽ cần chèn rồi bấm nút vẽ ở bước tương ứng. Khi vẽ, phần mềm tự thu nhỏ và đưa AutoCAD lên trước; vẽ xong quay lại SBIMBTCT.

19.1. Cột, dầm, vách, móng

  1. Hộp thoại xuất bản vẽ: khổ giấy (A3/A2/A1 hoặc khổ khung tên đã thêm ở bước 1), tỷ lệ khai triển và mặt cắt (bội số của 5, ví dụ 1:50, 1:25), số bản vẽ bắt đầu.
  2. Vẽ vào AutoCAD → chọn điểm chèn (góc dưới trái tờ đầu). Mỗi tờ trong khung tên: khai triển + mặt cắt + bảng thống kê thép; ô tỷ lệ, tên bản vẽ, số bản vẽ tự điền. Dầm dài quá khung tự cắt tại gối (“TIẾP THEO”), cột cao quá khung tự chia nhóm tầng.
  3. Có chỗ thép bố trí thiếu so với yêu cầu: phần mềm liệt kê trước khi vẽ.

19.2. Mặt bằng thép sàn

Chọn tầng → Vẽ thép sàn vào AutoCAD (quét chọn mặt bằng) → điểm chèn. Mỗi tầng 3 tờ: thép rải đều lớp dưới, lớp trên, gia cường. Vẽ theo biên thật của MBKC.

19.3. Sửa bản vẽ rồi cập nhật bảng thống kê (tab SBIM)

Bản vẽ do SBIMBTCT vẽ có mã ẩn. Sửa trực tiếp trên AutoCAD (giữ layer), rồi trên tab SBIM bấm TK thép sàn (CNTKSAN), TK thép dầm (CNTKDAM) hoặc TK thép cột (CNTKCOT).

Sửa trên bản vẽBảng thống kê
Sửa chữ thép 2%%c20 → 3%%c22; đai %%c8a150 → %%c8a100Số thanh, Φ, khối lượng; số đai tính lại theo chiều dài vùng.
STRETCH thanh thép; kéo DIM khoảng rải / vùng đaiChiều dài, số thanh theo kích thước mới.
COPY / ERASE cả bộ (thanh + chữ + vòng số hiệu)Cộng / bớt số thanh; hết thanh thì bỏ hàng.
Sửa SL: 1 → SL: 3 ở cột cấu kiệnNhân lại tổng thanh, chiều dài, khối lượng của cấu kiện.
✔ Bộ sửa khác hẳn hình dạng số hiệu cũ: phần mềm cấp số hiệu mới, sửa số trong vòng, thêm hàng ngay dưới cấu kiện. Thêm thép sàn đúng kiểu: lệnh VTS (Vẽ thép sàn).
✘ Thép vẽ tay bằng LINE / PLINE không có mã nên không được tính — COPY một bộ có sẵn rồi sửa, hoặc dùng VTS. Sai thì gõ U một lần để trả lại.

Bảng thống kê thép là bảng SBIM (block SBIM_TK_…): cấu kiện, số hiệu, hình dạng - kích thước, đường kính, chiều dài 1 thanh, số lượng 1 cấu kiện / toàn bộ, tổng dài, khối lượng; hàng tổng theo nhóm Φ ≤ 10 / 10 < Φ ≤ 18 / Φ > 18. Ký hiệu cao độ vẽ bằng nét theo VEKC (tam giác tô đặc nửa trái, chữ Vnsimli 2,2 mm).

Bản vẽ theo quy ước trình bày VEKC và tiêu chuẩn CAD SBIM (nút Layer · Chữ · DIM): chữ 2,2 mm, tiêu đề 4,5 mm trên giấy, LTSCALE = 10N với tỷ lệ 1:N.

Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665