
Kiểm tra độ cứng và ổn định tổng thể của công trình trước khi thiết kế cấu kiện, lấy kết quả từ mô hình ETABS gốc đã phân tích.
- Chọn giới hạn Tường - khung (lệch tầng do gió, TCVN 2737:2023 Bảng G.5) và Bộ phận phi kết cấu (lệch tầng do động đất, TCVN 9386-1:2025 mục 4.4.3.2).
- Mở file gốc trong ETABS (không phải bản -TINH SAN / _MONG), bấm Lấy kết quả từ ETABS và kiểm tra. Mô hình chưa phân tích thì phần mềm hỏi rồi chạy phân tích.
- Đọc tab Tổng hợp; xem chi tiết ở tab Theo tầng và Dao động.
| Nội dung | Giới hạn | Cách tính / căn cứ |
|---|---|---|
| Chuyển vị đỉnh do gió | H / 500 | TCVN 2737:2023 Phụ lục G, Bảng G.5 mục 1. Lấy chuyển vị lớn nhất tầng trên cùng trong các tổ hợp tiêu chuẩn có gió. |
| Lệch tầng lớn nhất do gió | hs / 500 (tường gạch / bê tông, liên kết cứng); hs / 700 (tường ceramic ốp đá, liên kết cứng); hs / 300 (liên kết mềm) | TCVN 2737:2023 Bảng G.5 mục 2. Tỷ số lệch tầng lớn nhất từng tầng, 2 phương. |
| Lệch tầng do động đất | dr·ν ≤ 0,005h (vật liệu giòn gắn vào kết cấu); 0,0075h (vật liệu dẻo); 0,010h (bộ phận cố định không ảnh hưởng biến dạng) | TCVN 9386-1:2025 mục 4.4.3.2: ds = q·de; dr = hiệu ds 2 tầng; ν = 0,5 (cấp hậu quả C1, C2) hoặc 0,4 (C3). |
| Hệ số độ nhạy lệch tầng θ (P-Δ) | θ ≤ 0,10 | TCVN 9386-1:2025 mục 4.4.2.2(2): θ = Ptot·dr / (Vtot·h); Ptot từ khối lượng tích lũy các tầng, Vtot từ lực cắt tầng do động đất. |
| Tổng khối lượng hữu hiệu các dạng dao động | ≥ 90 % mỗi phương | TCVN 9386-1:2025 mục 4.3.3.3.1(3); tab Dao động liệt kê chu kỳ, tỷ lệ khối lượng từng dạng. |
| Độ nghiêng móng | Cộng vào chuyển vị đỉnh khi nhà cao trên 40 m | TCVN 2737:2023 G.2.5.3.1: lấy độ nghiêng mặt phẳng móng theo lún lệch ở bước Tính móng. Nhà ≤ 40 m ghi “cho phép không kể”; nhà > 40 m chưa tính lún thì ghi “chưa kể độ nghiêng móng”. |

- Kết luận: Đạt / Không đạt / Chưa tính. Bước 6 trên thanh bên có ✓ khi mọi mục đạt, ⚠ khi có mục không đạt.
- Lệch tầng lấy tại điểm lệch lớn nhất của tầng (bảng ETABS Story Max Over Avg Drifts, chuyển vị lệch tầng chia chiều cao tầng) — đã kể xoắn.
- Cảnh báo trong nhật ký khi: gia tốc phổ lớn nhất không hợp lý (sai hệ số / đơn vị), độ lệch tâm ngẫu nhiên < 0,05, tổ hợp có một tải cộng 2 lần.
- “Chưa tính” ở mục động đất: lực cắt đáy do EQX, EQY < 0,1 % trọng lượng công trình — phổ phản ứng gần bằng 0. Kiểm tra lại hàm phổ / hệ số trong ETABS (thường do hệ số nhân phổ hoặc đơn vị gia tốc sai).
- Kết quả kiểm tra tổng thể lưu kèm dự án và in vào thuyết minh (mục 18) cùng bảng tổng hợp theo Nghị định 175/2024.
Checklist bước 6
- ☐ Mô hình gốc đã chạy phân tích, có tổ hợp tiêu chuẩn có gió và trường hợp phổ EQX, EQY.
- ☐ Đã chọn đúng giới hạn tường - khung và bộ phận phi kết cấu cho công trình.
- ☐ Mục nào “Không đạt”: tăng tiết diện cột / vách hoặc thêm vách, cập nhật mô hình (bước 5) rồi kiểm tra lại trước khi sang bước 7.
Phần mềm SBIMBTCT dùng thử miễn phí 15 ngày. Tải bộ cài SBIM · Mua bản quyền · Hỗ trợ: 094.691.5665